Tổng hợp những hàm trong Excel – chinh phục mọi số liệu trong “tích tắc”!

Trong học tập và công việc, bạn thường gặp những dữ liệu có hàng chục trang, thậm chí là hàng trăm trang giấy có siêu nhiều số liệu cần xử lý. Việc tính toán những con số bằng phương pháp thủ công là ko thể. Và giải pháp phải chăng nhất chính là dùng Excel. những hàm trong ứng dụng này sẽ giúp bạn xử lý số liệu chuẩn xác trong tích tắc. Hãy cùng Tino Group khám phá những hàm trong Excel nhé!

Những hàm trong Excel – Hàm đếm và hàm tính tổng

#1. Hàm COUNT

Hàm COUNT được dùng để đếm số ô có chứa dữ liệu kiểu số trong 1 vùng dữ liệu có sẵn nhanh chóng, giúp bạn tiết kiệm thời kì đếm thủ công.

Cú pháp

=COUNT(Giá trị 1, Giá trị 2,…)

Thí dụ: Học sinh trượt ký hiệu “tr”. Hãy đếm số học sinh đậu trong kỳ thi theo hình minh họa bên dưới.

Công thức: C15: =COUNT(C6:C14)

#2. Hàm COUNTA

Đây là hàm dùng để đếm những ô chứa dữ liệu, ko phân biệt dữ liệu là số hay ký tự động trong 1 vùng dữ liệu/ tập giá trị có sẵn.

Cú pháp

=COUNTA(Worth 1, worth 2,…). Hoặc: =COUNTA(vùng dữ liệu)

Thí dụ: Đếm số ô có chứa dữ liệu trong bảng sau:

Công thức: D10=COUNTA(A4:D9).

#3.Hàm COUNTIF

Hàm COUNTIF là hàm đếm những ô có điều kiện cụ thể.

Cú pháp

=COUNTIF(Vary, Standards)

Trong ấy:

  • Vary: vùng chứa ô dữ liệu bạn muốn đếm.
  • Standards: điều kiện bạn muốn thiết lập dưới dạng số, ký tự động hoặc 1 logic để chỉ định những giá trị nào sẽ được đếm trong dữ liệu.

Thí dụ: Tính số lần bán Cam 1 theo dữ liệu trong bảng:

Công thức: E4=COUNTIF(B5:B12, “Cam 1”).

#4. Hàm COUNTIFS

Đây là hàm trả về số lượng những ô nhằm thỏa mãn 1 hoặc nhiều điều kiện. Hàm COUNTIFS có thể dùng có những đa dạng dữ kiện như ngày, số, ký tự động,…

Cú pháp

=COUNTIFS(Criteria_range1, Criteria1,[Criteria_range2, Criteria2],…)

Trong ấy:

  • range1: phạm vi trước tiên để đánh giá.
  • criteria1: xác định phạm vi trước tiên sẽ vận dụng điều kiện trước tiên (buộc phải}).
  • range2: điều kiện bổ sung phạm vi thứ 2 để đánh giá.
  • criteria2: điều kiện bổ sung phạm vi sẽ vận dụng điều kiện thứ 2.
Xem Thêm  Chỉ dẫn bí quyết đổi tên Fb trên điện thoại và máy tính từ A-Z chi tiết từ A-Z

Thí dụ: Đếm những học sinh đạt điểm 9 trên cả 3 môn Toán, Văn, Anh.

Công thức: D11=COUNTIFS(D5:D9,9,E5:E9,9,F5:F9,9).

#5. Hàm COUNTBLANK

Hàm COUNTBLANK được dùng để đếm số ô trống trong vùng dữ liệu đã được xác định trong bảng.

Cú pháp

=COUNTBLANK(Vary)

Trong ấy: Vary là phạm vi buộc phải}, từ ấy bạn sẽ đếm những ô trống trong bảng.

Thí dụ: Đếm số học sinh chưa được tính điểm trong bảng

Công thức: E15=COUNTBLANK(E6:E13)

#6. Hàm RANK

Hàm RANK là hàm trả về thứ hạng, xếp hạng của 1 số trong danh sách những số. Thứ hạng của con số ấy là vùng vị trí tương quan giữa 1 giá trị có những giá trị còn lại trong danh sách.

Cú pháp

=RANK(Quantity, Ref, [order])

Trong ấy:

  • Quantity: đối số mà bạn muốn tìm thứ hạng, (buộc phải}).
  • Ref: 1 mảng hoặc tham chiếu tới danh sách những số (buộc phải}).
  • Order: số chỉ rõ bí quyết xếp hạng. Giả dụ Order = 0 thì xếp hạng theo thứ tự động giảm dần còn những số còn lại thì xếp hạng theo thứ tự động nâng cao dần.

#7. Hàm AVERAGE

Đây là hàm trả về giá trị trung bình cùng của 1 dãy số trong bảng.

Cú pháp

AVERAGE(Number1, [Number2], [Number3],…)

Trong ấy:

  • Number1: Yêu cầu}.
  • Number2, Number3,…: Tùy thuộc} chọn.

Thí dụ: Tính trung bình cùng của những số từ D5 => D8 và số 10.

Công thức: D10=AVERAGE(D5:D8,10).

#8. Hàm COLUMN

Đây là hàm trả về số cột của tham chiếu ô nhất định

Cú pháp

=COLUMN([Reference])

Trong ấy: Reference là ô hoặc phạm vi ô muốn trả về số cột, tham số tùy thuộc} chọn.

Lưu ý

  • Giả dụ bạn bỏ qua tham số Reference thì hàm sẽ trả về số cột của tham chiếu trên mảng ngang.
  • Giả dụ đổi số trên tham chiếu phạm vi ô và hàm COLUMN ko được nhập trên dạng công thức ngang. Lúc này, hàm sẽ trả về số cột bên cạnh cùng bên trái.

Thí dụ: Tìm số cột của ô C8

Công thức: =COLUMN(C8)

#9. Hàm DATEDIF

Đây là hàm tính tổng số ngày, tháng, 5 có 2 mốc thời kì cho trước trong bảng Excel.

Cú pháp

=DATEDIF(start_day,end_day,unit)

Trong ấy:

  • start_day: số ngày khởi đầu cần tính toán.
  • end_day: số ngày kết thúc, end_day cần lớn hơn start_day.
  • unit: loại kết quả trả về của việc tính toán, cần viết trong dấu ngoặc kép.

Thí dụ: Tính tổng số ngày, tháng, 5 theo dữ liệu trong bảng bên dưới.

#10. Hàm SUM

Hàm SUM được dùng để tính tổng có những phép tính thông thường bằng bí quyết cùng những con số trên những cột lại có nhau.

Cú pháp

=SUM(number1,[number2],…)

Những hàm trong Excel làm cho việc có chuỗi văn bản

#1.Hàm LEFT

Hàm LEFT là hàm dùng để lấy những ký tự động bên trái của 1 chuỗi văn bản.

Cú pháp

=LEFT(ô chứa chuỗi văn bản cần lấy, số ký tự động muốn lấy).

#2. Hàm RIGHT

Đây là hàm được dùng để lấy những ký tự động từ phía bên buộc phải của chuỗi văn bản.

Xem Thêm  Bí quyết livestream trên Fb bằng OBS đơn giản 2023

Cú pháp

=RIGHT(ô chứa chuỗi văn bản cần lấy, số ký tự động cần lấy).

#3. Hàm MID

Hàm MID được dùng để lấy những ký tự động nằm trên giữa tính từ vùng vị trí bên trái qua bên buộc phải.

Cú pháp

=MID(ô chứa chuỗi văn bản cần lấy, số ký tự động cần lấy)

#4. Hàm FIND

Đây là hàm dùng để tìm tìm vùng vị trí của 1 chuỗi con trong chuỗi văn bản.

Cú pháp

=FIND(“chuỗi văn bản con”, ô chứa chuỗi văn bản)

Thí dụ: Tìm vùng vị trí của chuỗi “in” trong chuỗi “minh anh”.

#5. Hàm LEN

Hàm LEN là hàm đếm ký tự động có trong 1 chuỗi textual content/ chuỗi văn bản để tính toán hoặc hài hòa cùng những hàm khác.

Cú pháp

=LEN(Textual content)

Trong ấy: Textual content là 1 chuỗi những chữ, số, ký tự động đặc biệt hoặc khoảng trống (dấu bí quyết) bất kỳ.

Lưu ý: Lúc nhập chuỗi Textual content quản lý vào hàm LEN, bạn buộc phải cho chuỗi văn bản này trong dấu ngoặc kép (“ ”).

Thí dụ: Tính độ dài của chuỗi Textual content “Phạm Hà Anh” trong bảng bên dưới:

Công thức: =LEN(B2)

#6. Hàm SUBSTITUTE

Đây là hàm được dùng để thay đổi thế văn bản trong chuỗi bằng 1 văn bản khác.

Cú pháp

=SUBSTITUTE(ô chứa chuỗi ban đầu, “văn bản ban đầu”, “văn bản thay đổi thế”).

#7. Hàm LOWER, UPPER, PROPER

Hàm LOWER được dùng để chuyển đổi toàn bộ những chữ in hoa trong chuỗi sang chữ thường.

Cú pháp

=LOWER(ô chứa chữ cần chuyển đổi)

Trái ngược có hàm LOWER, hàm UPPER dùng để chuyển những chữ thường trong chuỗi ký tự động thành chữ in hoa.

Cú pháp

=UPPER(ô chứa chuỗi cần chuyển đổi)

Hàm PROPER dùng lúc bạn muốn viết hoa những chữ dòng trước tiên trong chuỗi.

Cú pháp

=PROPER(ô chứa chuỗi cần chuyển đổi)

#8. Hàm EXACT

Đây là hàm dùng để so sánh những cột xem giá trị có trùng nhau hay ko.

Cú pháp

=EXACT(ô cần so sánh)

#9. Hàm CONCATENATE

Hàm CONCATENATE là hàm có chức năng hài hòa nội dung của 2 hay nhiều ô vào chung 1 ô duy nhất.

Cú pháp

=CONCATENATE(A1,B1,C1,D1)

Những hàm logic trong Excel

#1. Hàm IF

Hàm IF được dùng để đánh giá điều kiện có đáp ứng hay ko. Giả dụ thỏa mãn điều kiện, 1 xử lý tương ứng sẽ được thực hành. Ngược lại, 1 xử lý khác được thực hành.

Tuy nhiên, những tính toán có nhiều điều kiện thì hàm IF sẽ ko thể đáp ứng. Thay thế vào ấy, bạn có thể dùng hàm IF lồng.

Cú pháp

=IF(điều kiện,“giá trị đúng”,”giá trị sai”)

Thí dụ: Bảng dưới đây là tổng hợp tỷ số ghi bàn của những cầu thủ. Hãy đánh giá xem những cầu thủ này có vượt qua kỳ thi đánh giá hay ko, điều kiện là tỷ số ghi bàn >=60 thì “cross” còn dưới mức này là “fail”.

Công thức: =IF(B2>=60, “cross”,”fail”)

#2. Hàm OR

Hàm OR được dùng để trả về giá trị “TRUE” (đúng) ví dụ có 1 điều kiện là “TRUE”. Lúc hàm trả về “FALSE” (sai) lúc toàn bộ điều kiện là “FALSE”.

Xem Thêm  2FA stay là gì? Tìm hiểu chi tiết tính năng 2FA stay

Cú pháp

=OR(điều kiện 1, điều kiện 2,…, điều kiện n)

Trong ấy:

  • Điều kiện 1: buộc phải} là 1 giá trị logic.
  • Điều kiện 2: tùy thuộc} chọn 1 giá trị logic hoặc có thể là nhiều điều kiện khác.

Thí dụ: Hãy đánh giá kết quả ghi bàn của cầu thủ trong bảng bên dưới.

Giả dụ kết quả ghi bàn Rating >= 60 hoặc kết quả Rating 2 >= 60 thì trả về TRUE.

Công thức: =OR(B2>=60,C2>=60)

#3. Hàm AND

Hàm AND được dùng để hài hòa nhiều điều kiện có nhau.

Giả dụ toàn bộ những điều kiện đúng, hàm trả về giá trị “TRUE”. Ngược lại, hàm trả về giá trị “FALSE” ví dụ những điều kiện là sai.

Hàm AND thường được hài hòa cùng hàm IF để tính tổng thỏa mãn nhiều điều kiện.

Cú pháp

=AND([logical1], [logical2], [logical3]…)

Trong ấy: Logical là những biểu thức được xem xét TRUE hay FALSE.

Thí dụ: Đánh giá tên và nam nữ của những học sinh đúng hay sai trong bảng bên dưới

Công thức: C6=AND(A6=”Nguyễn Văn Đạt”,B6=”Nam”)

Giả dụ đúng thì kết quả trả về là TRUE.

#4. Hàm NOT

Hàm NOT được dùng để đảo ngược giá trị của những đối số nhập vào ô. Giả dụ đối số cho giá trị TRUE thì hàm sẽ trả về giá trị FALSE. Ngược lại đối số cho giá trị FALSE, hàm trả về TRUE.

Cú pháp

=NOT(logical)

Trong ấy: Logical là giá trị/ biểu thức cho giá trị là TRUE hoặc FALSE.

Thí dụ: Đánh giá những cầu thủ có Rating 1 >= 60 hoặc Rating 2 >= 60. Chỉ cần 1 trong 2 điều kiện này đúng thì hàm trả về FALSE, ngược lại trả về TRUE.

Công thức: =NOT(OR(B2>=60,C2>=60))

Những hàm trong Excel – Hàm tra cứu và tham chiếu

#1. Hàm VLOOKUP

Hàm VLOOKUP được dùng để tìm tìm những giá trị tại cột bên cạnh cùng bên trái của bảng và trả về giá trị trong cùng 1 hàng từ cột khác theo bạn chỉ định.

Cú pháp

=VLOOKUP(ô chứa giá trị tìm tìm, vùng bảng chứa giá trị tìm tìm và trả về, cột chứa giá trị trả về)

#2. Hàm MATCH

Hàm MATCH là hàm trả về vùng vị trí của giá trị trong 1 dải ký tự động nhất định

Thí dụ: Yellow trên vùng vị trí thứ 3 trong dải E4:E7. Đối số thứ 3 là tùy thuộc} chọn, bạn có thể đặt đối số là 0 để trả về vùng vị trí của giá trị trong ô hoặc trả về #N/A ví dụ ko tìm thấy.

#3. Hàm INDEX

Hàm INDEX sẽ trả về 1 giá trị cụ thể trong 1 phạm vi 2 chiều.

Thí dụ: Trong dải E4:E7, 92 được tìm thấy tại giao điểm của hàng thứ 3 và cột 2. Lúc này, hàm INDEX trả về giá trị đặc biệt trong phạm vi 1 chiều.

Giá trị 97 được tìm thấy tại vùng vị trí thứ 3 của dải E4:E7.

#4. Hàm CHOOSE

Đây là hàm trả về giá trị tại danh sách mà bạn chỉ định, dựa trên vùng vị trí được bắc buộc.

Những hàm xác định ngày tháng 5 trong Excel

#1. Hàm YEAR

Hàm YEAR được dùng để lấy được giá trị số 5 từ 1 đối tượng thời kì cụ thể.

Cú pháp

=YEAR(serial_number)

Trong ấy: serial_number là 1 giá trị về thời kì, dữ liệu trên dạng số.

#2. Hàm MONTH

Hàm MONTH được dùng để lấy giá trị số tháng từ 1 đối tượng thời kì.

Cú pháp

=MONTH(serial_number)

Trong ấy: serial_number được xem là 1 giá trị thời kì dưới dạng dữ liệu số.

#3. Hàm DAY

Hàm DAY được dùng để xác định số ngày từ 1 giá trị thời kì.

Cú pháp

=DAY(serial_number)

Trong ấy: serial_number là giá trị thời kì trên dạng dữ liệu số.

Trên đây là tổng hợp những hàm trong Excel mà Tino Group đã tổng hợp để gửi tới bạn. Hy vọng những tri thức chia sẻ trong bài viết sẽ hữu ích, giúp bạn ứng dụng thạo những hàm cơ bản trong Excel vào công việc hiệu quả hơn. Chúc những thành công!

FAQs về tổng hợp những hàm trong Excel

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TINO

  • Trụ sở chính: L17-11, Tầng 17, Tòa nhà Vincom Heart, Số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí MinhVăn phòng đại diện: 42 Trần Phú, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: 0364 333 333Tổng đài miễn phí tổn: 1800 6734
  • Electronic mail: gross [email protected]
  • Web site: www.tino.org